Nhúng ảnh
Dùng lại tự do theo giấy phép CC BY 4.0, giữ dòng ghi nguồn bên dưới.
<img src="https://quanlydien.com/kien-thuc/tiet-kiem-dien/gia-dien-kinh-doanh/gia-dien-kinh-doanh-theo-gio.svg" width="600" height="380" alt="Giá điện kinh doanh dưới 6 kV: thấp điểm 1.918, bình thường 3.152, cao điểm 5.422 đồng/kWh chưa VAT">
<p>Ảnh: <a href="https://quanlydien.com/kien-thuc/tiet-kiem-dien/gia-dien-kinh-doanh/">Quản Lý Điện</a>, CC BY 4.0</p>
Giá điện kinh doanh cho cửa hàng dùng điện 220 V hoặc 380 V là 3.152 đồng/kWh giờ bình thường, 1.918 đồng giờ thấp điểm và 5.422 đồng giờ cao điểm, chưa VAT (Quyết định 1279/QĐ-BCT). Giá kinh doanh không chia bậc; cơ sở chưa dùng công tơ 3 giá trả 3.152 đồng cho mọi số điện.
Giá điện kinh doanh 2026 bao nhiêu 1 số?
Giá điện kinh doanh 2026 vẫn theo Quyết định 1279/QĐ-BCT của Bộ Công Thương, áp dụng từ 10/5/2025; tính đến ngày cập nhật bài chưa có quyết định điều chỉnh giá bình quân nào mới hơn. Giá chia theo cấp điện áp nơi đặt công tơ và theo khung giờ dùng điện:
| Cấp điện áp (đồng/kWh) | Thấp điểm | Bình thường | Cao điểm |
|---|---|---|---|
| Từ 22 kV trở lên | 1.609 | 2.887 | 5.025 |
| Từ 6 kV đến dưới 22 kV | 1.829 | 3.108 | 5.202 |
| Dưới 6 kV | 1.918 | 3.152 | 5.422 |
Nguồn: Quyết định 1279/QĐ-BCT ngày 9/5/2025, Phụ lục mục 3 "Giá bán lẻ điện cho kinh doanh"; giá chưa gồm thuế giá trị gia tăng (Điều 1) (xem 28/9/2026).
Cửa hàng, quán ăn, tiệm tóc, văn phòng nhỏ lấy điện từ lưới hạ áp 220 V hoặc 380 V đều nằm ở dòng dưới 6 kV, cũng là dòng giá cao nhất. Hai dòng trên dành cho cơ sở đặt hệ thống đo đếm ở lưới trung áp, thường là nơi có trạm biến áp riêng.
Hoá đơn cộng thêm VAT 8%, nên 1 số điện kinh doanh dưới 6 kV thực trả khoảng 2.071 đồng giờ thấp điểm, 3.404 đồng giờ bình thường và 5.856 đồng giờ cao điểm. 1 số điện là 1 kWh, xem cách đổi từ công suất thiết bị ở bài 1 kWh là gì, 1 số điện bao nhiêu tiền.
Giờ cao điểm điện kinh doanh là mấy giờ?
Giờ cao điểm điện kinh doanh đang được tính là 9:30–11:30 và 17:00–20:00 từ thứ Hai đến thứ Bảy, theo khung giờ của Thông tư 16/2014/TT-BCT; khung này sắp được thay bằng khung của Quyết định 963/QĐ-BCT.
| Khung giờ (thứ Hai – thứ Bảy) | Khung cũ, đang tính tiền | Khung mới, Quyết định 963 |
|---|---|---|
| Giờ cao điểm | 9:30–11:30 và 17:00–20:00 (5 giờ) | 17:30–22:30 (5 giờ) |
| Giờ bình thường | 4:00–9:30, 11:30–17:00, 20:00–22:00 | 6:00–17:30 và 22:30–24:00 |
| Giờ thấp điểm | 22:00–4:00 sáng hôm sau | 0:00–6:00 |
| Chủ nhật | Bình thường 4:00–22:00, còn lại thấp điểm | Bình thường 6:00–24:00, thấp điểm 0:00–6:00 |
Nguồn: EVN, "Giá bán điện theo giờ" (khung theo Thông tư 16/2014/TT-BCT); Quyết định 963/QĐ-BCT ngày 22/4/2026, Điều 1 (xem 28/9/2026).
Quyết định 963/QĐ-BCT có hiệu lực từ 22/4/2026, nhưng Thông tư 60/2025/TT-BCT (Điều 20 và 21) giữ khung giờ cũ cho việc tính tiền tới lần điều chỉnh giá bán lẻ bình quân kế tiếp. Ngày 22/5/2026 Bộ Công Thương thông báo khung mới chưa áp dụng trên thực tế, và ngày 28/5/2026 đưa dự thảo sửa Thông tư 60 ra lấy ý kiến để áp dụng khung mới trong mùa khô 2026. Tính đến ngày cập nhật bài, Quản Lý Điện chưa tìm thấy văn bản sửa đổi đã ký.
Khi khung mới được áp dụng, điện lực có 90 ngày để cài lại giờ trên công tơ 3 giá; công tơ nào chưa cài xong vẫn tính theo khung cũ (Thông tư 60, Điều 5 khoản 2, có hiệu lực cùng lúc với khung mới). Cách chắc nhất để biết khung đang áp cho cơ sở của bạn là xem thông báo của điện lực hoặc hỏi tổng đài chăm sóc khách hàng. Quán ăn, quán cà phê bán mạnh buổi tối sẽ chịu nhiều giờ cao điểm hơn trong khung mới.
Cửa hàng phải dùng công tơ 3 giá khi nào?
Cơ sở kinh doanh bắt buộc mua điện theo 3 giá khi có máy biến áp riêng từ 25 kVA trở lên, hoặc dùng trung bình từ 2.000 kWh mỗi tháng trong 3 tháng liền (Thông tư 60/2025/TT-BCT, Điều 5 khoản 3).
- Dưới ngưỡng trên: trả một giá giờ bình thường (3.152 đồng/kWh dưới 6 kV) cho mọi số điện, trừ khi tự xin lắp công tơ 3 giá; Thông tư khuyến khích việc này (Điều 5 khoản 4 và 8).
- Thuộc diện bắt buộc nhưng điện lực chưa lắp được công tơ 3 giá: tạm tính giá giờ bình thường (Điều 5 khoản 5).
- Từ chối lắp công tơ 3 giá sau 2 lần điện lực báo, cách nhau ít nhất 10 ngày: sau 15 ngày kể từ lần báo cuối, điện lực được tính giá giờ cao điểm cho toàn bộ số điện tới khi lắp xong (Điều 5 khoản 6).
Cơ sở nhỏ có nên tự xin lắp công tơ 3 giá không tuỳ vào giờ dùng điện. So với một giá 3.152 đồng, mỗi kWh giờ thấp điểm rẻ hơn 1.234 đồng còn mỗi kWh giờ cao điểm đắt hơn 2.270 đồng. Vì vậy công tơ 3 giá chỉ có lợi khi số điện dùng giờ thấp điểm lớn hơn khoảng 1,84 lần số điện dùng giờ cao điểm, ví dụ cơ sở chạy máy chủ yếu từ nửa đêm tới sáng. Tủ đông, tủ mát chạy đều 24 giờ thì không đạt tỷ lệ này, còn quán bán chủ yếu buổi tối nên giữ một giá nếu chưa thuộc diện bắt buộc.
Cách tính tiền điện kinh doanh thế nào?
Tiền điện kinh doanh bằng số kWh của từng khung giờ nhân với giá khung giờ đó, cộng lại rồi cộng VAT 8%; không có bậc thang như điện sinh hoạt.
Ví dụ 1, tiệm tạp hoá dùng 600 kWh mỗi tháng, công tơ 1 giá: 600 × 3.152 = 1.891.200 đồng chưa VAT, cộng VAT 8% là 2.042.496 đồng.
Ví dụ 2, quán ăn dùng 3.000 kWh mỗi tháng, thuộc diện bắt buộc 3 giá. Giả định 600 kWh giờ cao điểm, 2.100 kWh giờ bình thường và 300 kWh giờ thấp điểm:
- Giờ cao điểm: 600 × 5.422 = 3.253.200 đồng.
- Giờ bình thường: 2.100 × 3.152 = 6.619.200 đồng.
- Giờ thấp điểm: 300 × 1.918 = 575.400 đồng.
- Tổng: 10.447.800 đồng chưa VAT.
Nếu quán dời 300 kWh từ giờ cao điểm sang giờ bình thường (ví dụ sơ chế, rửa bát, chạy máy giặt khăn sớm hơn), tiền điện giảm 300 × 2.270 = 681.000 đồng mỗi tháng mà không bớt được kWh nào. Hoá đơn 3 giá ghi riêng chỉ số của từng khung; đọc số trên công tơ theo bài cách đọc công tơ điện.
Giá điện kinh doanh đắt hơn giá sinh hoạt bao nhiêu?
Với cùng số điện, giá kinh doanh 1 giá đắt hơn giá sinh hoạt khi dùng dưới khoảng 1.000 kWh mỗi tháng và rẻ hơn khi dùng nhiều hơn mức đó.
| Số điện / tháng | Sinh hoạt (đồng) | Kinh doanh 1 giá (đồng) | Chênh lệch |
|---|---|---|---|
| 200 kWh | 439.700 | 630.400 | +43% |
| 600 kWh | 1.766.500 | 1.891.200 | +7% |
| 1.200 kWh | 3.842.500 | 3.782.400 | −1,6% |
Nguồn: tính từ Quyết định 1279/QĐ-BCT (sinh hoạt 6 bậc, kinh doanh dưới 6 kV giờ bình thường), chưa VAT (xem 28/9/2026).
Chênh lệch này đến từ cách tính: giá sinh hoạt luỹ tiến từ 1.984 đồng (50 kWh đầu) lên 3.460 đồng (từ kWh thứ 401), còn giá kinh doanh 1 giá phẳng 3.152 đồng cho mọi kWh. Giá kinh doanh cao hơn 5 bậc đầu nhưng thấp hơn bậc 6, nên nhà dùng càng nhiều thì càng ít chênh. Cách tính luỹ tiến từng bậc có máy tính sẵn ở trang giá điện bậc thang và cách tính tiền điện.
Loại giá không tự chọn được: điện lực áp giá theo mục đích dùng điện thực tế (Thông tư 60, Điều 3). Bảng trên chỉ để biết khoản chênh khi cơ sở của bạn chuyển mục đích.
Nhà trọ, hộ gia đình bán hàng tại nhà trả giá nào?
Phòng trọ cho thuê để ở tính giá điện sinh hoạt, không phải giá kinh doanh (Thông tư 60/2025/TT-BCT, Điều 12 khoản 5).
- Cho sinh viên, người lao động, hộ gia đình thuê để ở: giá sinh hoạt, định mức tính theo hộ hoặc số người thuê, và chủ nhà không được thu cao hơn mức quy định. Cách tính mức thu tối đa có ở trang quản lý tiền điện nhà trọ và bài điện nhà trọ theo Thông tư 60.
- Nhà nghỉ, nhà khách, và nhà, mặt bằng cho thuê để bán hàng, làm dịch vụ: giá kinh doanh, vì điện lực áp giá theo mục đích dùng điện thực tế (Điều 3 khoản 2, Điều 11).
- Hộ gia đình ký hợp đồng điện sinh hoạt, dùng một phần điện để bán hàng: toàn bộ số điện qua công tơ đó tính giá sinh hoạt (Điều 3 khoản 3 điểm a).
- Hợp đồng điện ngoài sinh hoạt (kinh doanh, sản xuất) có dùng lẫn nhiều mục đích: hai bên thoả thuận tỷ lệ điện cho từng mục đích theo thực tế sử dụng (Điều 3 khoản 3 điểm b).
Khi mở hẳn cửa hàng, tức đổi mục đích dùng điện, chủ hợp đồng phải báo điện lực trước 15 ngày (Điều 3 khoản 1 điểm c); phần dưới nói cách làm.
Điện kinh doanh 1 pha và 3 pha giá có khác nhau không?
Giá điện kinh doanh không phân biệt 1 pha hay 3 pha; giá chỉ khác theo cấp điện áp nơi đặt hệ thống đo đếm (Thông tư 60/2025/TT-BCT, Điều 4 khoản 2).
Điện 1 pha 220 V và điện 3 pha 380 V đều là điện hạ áp, thấp hơn 6 kV rất xa, nên cả hai cùng tính theo dòng dưới 6 kV của bảng giá: 3.152 đồng/kWh giờ bình thường. Chọn 3 pha là để tải được thiết bị lớn như máy nén, bếp công nghiệp, không phải để được giá khác. Sự khác nhau về số dây và điện áp có ở bài điện 1 pha và 3 pha khác nhau thế nào.
Xưởng nhỏ, tiệm may trả giá kinh doanh hay giá sản xuất?
Cơ sở làm ra sản phẩm như may gia công, chế biến thực phẩm, hàn, cưa xẻ, đồ mộc, xay xát được tính giá sản xuất, rẻ hơn giá kinh doanh khoảng 37% ở giờ bình thường (1.987 so với 3.152 đồng/kWh, dưới 6 kV).
| Dưới 6 kV (đồng/kWh) | Thấp điểm | Bình thường | Cao điểm |
|---|---|---|---|
| Sản xuất | 1.300 | 1.987 | 3.640 |
| Kinh doanh | 1.918 | 3.152 | 5.422 |
Nguồn: Quyết định 1279/QĐ-BCT ngày 9/5/2025, Phụ lục mục 1.4 và 3.3, chưa VAT (xem 28/9/2026).
Ranh giới nằm ở việc làm gì. Thông tư 60 xếp may gia công công nghiệp, chế biến thực phẩm, dệt, hàn, xì, cưa xẻ, đồ mộc, sấy thóc vào nhóm sản xuất (Điều 7 khoản 10, 12), còn cửa hàng ăn uống, giải khát, uốn tóc, giặt là, may đo, rửa xe là kinh doanh (Điều 11 khoản 7). Điện lực xác định nhóm theo mục đích dùng điện thực tế và mã ngành ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh (Điều 3 khoản 2). Xưởng đang bị tính giá kinh doanh mà thực tế là sản xuất có thể đề nghị điện lực kiểm tra lại.
Đăng ký hoặc đổi sang giá điện kinh doanh thế nào?
Khi đổi mục đích dùng điện, chủ hợp đồng phải báo điện lực trước 15 ngày để hai bên thoả thuận lại giá trong hợp đồng (Thông tư 60/2025/TT-BCT, Điều 3 khoản 1 điểm c).
- Chuẩn bị giấy tờ có mã ngành: giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy phép kinh doanh; điện lực dùng mã ngành này để xác định nhóm giá (Điều 3 khoản 2).
- Báo điện lực nơi đặt công tơ qua kênh chăm sóc khách hàng của điện lực đó; điện lực có trách nhiệm kiểm tra và áp giá đúng mục đích (Điều 3 khoản 1 điểm c).
- Nếu cơ sở thuộc diện bắt buộc 3 giá (mục trên), phối hợp để điện lực lắp công tơ 3 giá (Điều 5 khoản 6).
Áp sai giá gây thiệt hại cho một bên thì bên kia được hoàn trả hoặc truy thu phần chênh; nếu không xác định được lúc bắt đầu áp sai, thời gian tính tối đa 12 tháng trở về trước (Điều 3 khoản 1 điểm d). Báo đúng mục đích ngay từ đầu tránh bị truy thu một lần cả năm.
Làm sao giảm tiền điện kinh doanh?
Cách giảm tiền điện kinh doanh gồm ba hướng: dời việc tốn điện khỏi giờ cao điểm nếu có công tơ 3 giá, kiểm tra cơ sở đang bị áp đúng nhóm giá, và giảm số kWh của thiết bị lớn nhất.
- Dời giờ: mỗi kWh dời từ giờ cao điểm sang giờ thấp điểm tiết kiệm 3.504 đồng chưa VAT (5.422 − 1.918).
- Đúng nhóm giá: xưởng sản xuất bị tính giá kinh doanh trả thừa khoảng 37%; hộ bán hàng nhỏ trên hợp đồng sinh hoạt vẫn được giá sinh hoạt.
- Bớt kWh: máy lạnh, tủ đông, đèn chiếu sáng bật cả ngày thường chiếm phần lớn hoá đơn cửa hàng. Cách tính số tiền tiết kiệm cho quán, cửa hàng có ở trang tiết kiệm điện cho quán, cửa hàng, xưởng nhỏ; các bài khác trong mục tiết kiệm điện.