Nhúng ảnh
Dùng lại tự do theo giấy phép CC BY 4.0, giữ dòng ghi nguồn bên dưới.
<img src="https://quanlydien.com/kien-thuc/tiet-kiem-dien/1-kwh-la-gi/1-kwh-la-gi.svg" width="800" height="400" alt="Sơ đồ: 1.000 W nhân 1 giờ bằng 1 kWh, bằng 1 số điện; 100 W chạy 10 giờ cũng bằng 1 kWh">
<p>Ảnh: <a href="https://quanlydien.com/kien-thuc/tiet-kiem-dien/1-kwh-la-gi/">Quản Lý Điện</a>, CC BY 4.0</p>
1 kWh là 1 số điện trên công tơ, bằng lượng điện một thiết bị 1.000 W dùng trong đúng 1 giờ. Giá 1 số điện sinh hoạt từ 1.984 đến 3.460 đồng chưa VAT, tuỳ tháng đó nhà bạn dùng tới bậc nào.
kWh là gì?
kWh (ki-lô-oát giờ) là đơn vị đo lượng điện đã dùng, và là đơn vị EVN dùng để tính tiền trên hoá đơn. Người Việt gọi 1 kWh là "1 số điện" vì mỗi kWh làm công tơ nhảy thêm 1 số. Số điện ghi trên hoá đơn chính là hiệu giữa chỉ số công tơ cuối kỳ và đầu kỳ, xem cách đọc ở bài cách đọc công tơ điện.
Chữ "k" nghĩa là nghìn: 1 kW = 1.000 W. Chữ "h" nghĩa là giờ. Ghép lại, 1 kWh là lượng điện của một thiết bị có công suất 1.000 W chạy liên tục trong 1 giờ.
Đổi W sang kWh thế nào?
Lượng điện một thiết bị dùng bằng công suất tính theo kW nhân với số giờ chạy. Viết gọn: kWh = W ÷ 1.000 × số giờ. Công suất W in trên tem năng lượng hoặc nhãn thông số dán trên thiết bị.
- Nồi cơm điện 600 W nấu 30 phút: 600 ÷ 1.000 × 0,5 = 0,3 kWh.
- Quạt đứng 50 W chạy 8 giờ: 50 ÷ 1.000 × 8 = 0,4 kWh.
- Máy lạnh 1 HP khoảng 800 W chạy 8 giờ: 0,8 × 8 = 6,4 kWh, với điều kiện máy nén chạy suốt; xem cách đọc tem ở trang máy lạnh tốn bao nhiêu điện.
W và kWh không đổi qua lại trực tiếp được: W là mức điện dùng tại một lúc, kWh là tổng điện dùng trong cả khoảng thời gian.
Mỗi thiết bị bao lâu thì dùng hết 1 số điện?
Thiết bị càng nhiều W thì càng nhanh dùng hết 1 kWh. Bảng dưới lấy công suất tham khảo, số giờ = 1.000 ÷ công suất:
| Thiết bị | Công suất (W) | Thời gian dùng hết 1 kWh | Nguồn |
|---|---|---|---|
| Bình nóng lạnh trực tiếp | 2.500–4.500 | 13–24 phút | Dữ liệu thiết bị Quản Lý Điện, 25/9/2026 |
| Máy lạnh 1 HP | 700–850 | 1,2–1,4 giờ | |
| Nồi cơm điện khi nấu | 500–700 | 1,4–2 giờ | |
| Tủ lạnh 150–300 lít | 100–150 | 6,7–10 giờ máy nén chạy | |
| Quạt bàn, quạt đứng | 40–75 | 13–25 giờ | |
| Bóng đèn LED | 5–15 | 67–200 giờ |
Công suất trong bảng lấy từ dữ liệu công suất thiết bị (tổng hợp từ nhãn năng lượng phổ biến, không phải số đo chính thức). Máy của bạn có thể khác, hãy xem tem trên chính thiết bị; từng thiết bị có trang riêng như tủ lạnh tốn bao nhiêu điện.
1 số điện bao nhiêu tiền?
1 số điện sinh hoạt có giá từ 1.984 đến 3.460 đồng chưa VAT, tuỳ bậc. Theo Quyết định 1279/QĐ-BCT của Bộ Công Thương, hiệu lực từ 10/5/2025, giá điện sinh hoạt chia 6 bậc theo tổng số điện cả tháng: 50 số đầu giá bậc 1, càng dùng nhiều thì phần vượt càng đắt. Cộng thêm VAT 8%, 1 số điện bậc 1 khoảng 2.143 đồng, bậc 6 khoảng 3.737 đồng.
Vì vậy không có "giá 1 số điện" chung cho mọi nhà. Cùng 1 kWh máy lạnh, nhà dùng 80 số mỗi tháng trả giá bậc 2, nhà dùng 450 số trả giá bậc 6. Bảng đủ 6 bậc và cách tính luỹ tiến ở trang giá điện bậc thang và cách tính tiền điện.
Làm sao giảm số điện mỗi tháng?
Cách giảm số điện hiệu quả nhất là tìm thiết bị nhiều W chạy lâu nhất trong nhà, vì một thiết bị như vậy thường chiếm phần lớn hoá đơn. Máy lạnh, bình nóng lạnh và tủ lạnh cũ thường đứng đầu. Danh sách cách làm cụ thể có số tiền ở bài cách giảm tiền điện và các trang trong mục tiết kiệm điện.