Nhúng ảnh
Dùng lại tự do theo giấy phép CC BY 4.0, giữ dòng ghi nguồn bên dưới.
<img src="https://quanlydien.com/kien-thuc/nguyen-ly-dien/dien-ap-dong-dien-dien-tro/dien-ap-dong-dien-dien-tro.svg" width="600" height="360" alt="Điện áp U (vôn), dòng điện I (ampe), điện trở R (ôm) trong một mạch điện, U = I × R">
<p>Ảnh: <a href="https://quanlydien.com/kien-thuc/nguyen-ly-dien/dien-ap-dong-dien-dien-tro/">Quản Lý Điện</a>, CC BY 4.0</p>
Điện áp, đo bằng vôn (V), là sức đẩy điện đi trong dây; điện trong nhà là 220 V. Dòng điện, đo bằng ampe (A), là lượng điện chạy qua. Điện trở, đo bằng ôm (Ω), là sức cản dòng điện. Ba đại lượng liên hệ bằng định luật Ôm: điện áp bằng dòng điện nhân điện trở.
Điện áp, dòng điện, điện trở khác nhau thế nào?
Điện áp, dòng điện và điện trở là ba đại lượng khác nhau, mỗi đại lượng có đơn vị đo pháp định riêng.
| Đại lượng | Đơn vị | Nguồn |
|---|---|---|
| Điện áp U | vôn (V) | Nghị định 86/2012/NĐ-CP, Phụ lục I mục 4.2 |
| Dòng điện I | ampe (A) | Luật Đo lường 2011, Điều 8 khoản 3 (đơn vị cơ bản) |
| Điện trở R | ôm (Ω) | Nghị định 86/2012/NĐ-CP, Phụ lục I mục 4.4 |
| Công suất P | oát (W) | Nghị định 86/2012/NĐ-CP, Phụ lục I mục 4.15 |
Văn bản trong cột nguồn xem ngày 26/9/2026. Cách so sánh với nước chỉ để dễ hình dung: điện không "chảy hết" ra ngoài như nước mà luôn đi thành vòng kín từ nguồn, qua thiết bị, rồi về lại nguồn. Các khái niệm khác nằm trong mục nguyên lý điện.
Điện áp là gì?
Điện áp (còn gọi là hiệu điện thế) là độ chênh lệch về điện giữa hai điểm, chính là thứ đẩy dòng điện chạy trong dây; đơn vị là vôn, ký hiệu V.
Giữa hai lỗ ổ cắm trong nhà ở Việt Nam có điện áp danh định 220 V. Thông tư 05/2025/TT-BCT (Điều 6) cho phép điện áp tại điểm đấu nối lệch tối đa ±5%, tức khoảng 209–231 V. Nhà dùng điện 3 pha thì giữa 2 dây pha là 380 V, chi tiết ở bài điện 1 pha và 3 pha khác nhau thế nào.
Thiết bị ghi "220 V" trên nhãn nghĩa là được thiết kế cho đúng điện áp này. Pin điện thoại, pin tiểu, sạc dự phòng dùng điện áp thấp hơn nhiều, chỉ vài vôn, và là điện một chiều chứ không phải xoay chiều như ổ cắm, xem bài điện xoay chiều và một chiều khác nhau thế nào.
Dòng điện là gì?
Dòng điện (cường độ dòng điện) là lượng điện chạy qua dây dẫn trong mỗi giây; đơn vị là ampe, ký hiệu A, một trong 7 đơn vị đo cơ bản của Hệ đơn vị quốc tế.
Cùng điện áp 220 V, thiết bị dùng càng nhiều điện thì kéo dòng điện càng lớn: bóng đèn LED chỉ vài phần trăm ampe, bình nóng lạnh kéo trên 10 A. Số ampe ghi trên aptomat (cầu dao tự động) là mức dòng điện mà aptomat chịu được; dòng điện vượt mức đó đủ lâu thì aptomat ngắt để bảo vệ dây.
Dòng điện lớn đi qua chỗ tiếp xúc kém sẽ làm chỗ đó nóng lên. Đó là lý do phích cắm ấm siêu tốc, bếp từ dễ nóng hơn phích cắm quạt, và cũng là dấu hiệu cần để ý ở bài ổ cắm nóng có nguy hiểm không.
Điện trở là gì?
Điện trở là mức cản trở dòng điện của một vật; đơn vị là ôm, ký hiệu Ω. Điện trở càng lớn thì với cùng điện áp, dòng điện chạy qua càng nhỏ.
- Dây dẫn điện (lõi đồng, nhôm) có điện trở rất nhỏ để điện đi qua mà ít hao, ít nóng.
- Dây đốt trong ấm siêu tốc, nồi cơm, bình nóng lạnh tốn bao nhiêu điện có điện trở lớn hơn nhiều và được làm để nóng lên: điện năng biến thành nhiệt, cơ chế ở bài thiết bị sinh nhiệt bằng điện hoạt động thế nào.
- Vỏ nhựa, cao su có điện trở cực lớn, gần như không cho điện đi qua, nên được dùng làm lớp cách điện.
Cơ thể người cũng có điện trở, nhưng không đủ lớn để chặn điện 220 V. Không bao giờ dựa vào tay khô, dép cao su để chạm vào dây đang có điện; gặp người bị giật thì làm theo bài bị điện giật phải làm gì.
Định luật Ôm: điện áp, dòng điện, điện trở liên hệ thế nào?
Định luật Ôm nói điện áp bằng dòng điện nhân điện trở: U = I × R. Biết hai đại lượng thì tính được đại lượng thứ ba.
- Dòng điện = điện áp chia điện trở: I = U ÷ R.
- Điện trở = điện áp chia dòng điện: R = U ÷ I.
Ví dụ bình nóng lạnh trực tiếp 2.500 W chạy ở 220 V: dòng điện khoảng 2.500 ÷ 220 ≈ 11,36 A, nên điện trở dây đốt khi đang chạy khoảng 220 ÷ 11,36 ≈ 19,4 Ω. Nồi cơm điện 500 W khi nấu: dòng điện khoảng 500 ÷ 220 ≈ 2,27 A, điện trở khoảng 220 ÷ 2,27 ≈ 96,8 Ω.
Ở cùng điện áp, thiết bị sinh nhiệt càng mạnh thì điện trở càng nhỏ, để dòng điện lớn hơn chạy qua. Định luật Ôm dùng trực tiếp được cho thiết bị sinh nhiệt; thiết bị có động cơ hoặc mạch điện tử (máy lạnh, tủ lạnh, tivi) không có một điện trở cố định như vậy.
Thiết bị trong nhà kéo bao nhiêu ampe?
Ở điện 220 V, dòng điện một thiết bị kéo xấp xỉ bằng công suất (W) chia 220: I ≈ P ÷ 220, vì công suất bằng điện áp nhân dòng điện (P = U × I).
| Thiết bị | Công suất (W) | Dòng điện (A) |
|---|---|---|
| Bóng đèn LED | 5–15 | 0,02–0,07 |
| Quạt bàn, quạt đứng | 40–75 | 0,18–0,34 |
| Tủ lạnh 150–300 lít | 100–150 | 0,45–0,68 |
| Nồi cơm điện (khi nấu) | 500–700 | 2,3–3,2 |
| Máy lạnh 1 HP | 700–850 | 3,2–3,9 |
| Bếp từ (1 vùng nấu) | 1.800–2.200 | 8,2–10 |
| Bình nóng lạnh trực tiếp | 2.500–4.500 | 11,4–20,5 |
| Nguồn: bảng công suất tham khảo Quản Lý Điện, cập nhật 25/9/2026; dòng điện = công suất ÷ 220 V. | ||
Công suất lấy từ bảng tham khảo tổng hợp nhãn năng lượng phổ biến, không phải số đo của một model cụ thể; số chính xác in trên nhãn thiết bị, xem từng loại ở mục thiết bị điện trong nhà. Thiết bị có động cơ (quạt, tủ lạnh, máy lạnh) kéo dòng điện thực tế cao hơn một chút so với bảng, vì còn nhân hệ số công suất nhỏ hơn 1.
Cộng dòng điện các thiết bị chạy cùng lúc cho biết nhánh điện đang chịu bao nhiêu ampe. Chọn aptomat, cỡ dây cho nhánh đó là việc của thợ điện có chứng chỉ.
Tiền điện tính theo điện áp, dòng điện hay công suất?
Tiền điện tính theo điện năng (kWh), tức công suất nhân thời gian dùng, không tính theo điện áp hay dòng điện.
Công tơ đo điện áp và dòng điện liên tục, nhân lại ra công suất, rồi cộng dồn theo thời gian thành số kWh. Bình nóng lạnh 2.500 W đun 1 giờ dùng 2,5 kWh; cách đổi W sang kWh ở bài 1 kWh là gì.
Số kWh cả tháng được chia vào các bậc giá để ra tiền, cách tính ở trang giá điện bậc thang và cách tính tiền điện. Vì vậy, muốn giảm tiền điện thì giảm công suất hoặc giảm giờ chạy của thiết bị tốn điện nhất, không phải giảm điện áp.