Nhúng ảnh
Dùng lại tự do theo giấy phép CC BY 4.0, giữ dòng ghi nguồn bên dưới.
<img src="https://quanlydien.com/kien-thuc/ky-thuat-dien/tiet-dien-day-dien-theo-cong-suat/tiet-dien-day-dien-theo-cong-suat.svg" width="600" height="516" alt="Chọn dây điện theo công suất: W, đổi ra A bằng W chia 220 V, tra bảng theo cách đi dây, ra tiết diện mm²">
<p>Ảnh: <a href="https://quanlydien.com/kien-thuc/ky-thuat-dien/tiet-dien-day-dien-theo-cong-suat/">Quản Lý Điện</a>, CC BY 4.0</p>
Tiết diện dây điện chọn theo dòng điện: lấy công suất W chia 220 V ra ampe, rồi tra bảng dòng cho phép theo cách đi dây. Không có một con số cố định: dây đồng 2,5 mm² chịu 19,5–27 A tùy cách lắp (TCVN 9207:2012). Chỗ nóng, nhiều mạch đi chung, dây dài thì chọn cỡ lớn hơn.
Tiết diện dây điện (mm²) là gì?
Tiết diện dây điện là diện tích mặt cắt ngang của lõi kim loại dẫn điện bên trong dây, tính bằng milimét vuông (mm²), không tính lớp vỏ nhựa.
Lõi 2,5 mm² nếu là một sợi tròn đặc thì đường kính khoảng 1,8 mm (đường kính = 2 × √(tiết diện ÷ π)). Vỏ nhựa dày mỏng khác nhau, nên nhìn bề ngoài không đoán được cỡ dây.
Lõi càng lớn thì điện trở càng nhỏ, nên cùng một dòng điện, dây to nóng ít hơn dây nhỏ. Dây nóng lên theo đúng nguyên lý của ấm đun, giải thích ở bài thiết bị sinh nhiệt bằng điện hoạt động thế nào. Lớp cách điện chỉ chịu được đến một nhiệt độ nhất định: bảng dòng cho phép trong tiêu chuẩn tính cho dây cách điện PVC với lõi nóng tối đa 70 °C.
Tiêu chuẩn còn đặt cỡ dây nhỏ nhất cho từng loại mạch, dù tải nhẹ đến đâu:
| Loại đường dây | Dây đồng (mm²) | Dây nhôm (mm²) |
|---|---|---|
| Mạch chiếu sáng không có ổ cắm | 1,5 | 2,5 |
| Mạch chiếu sáng có ổ cắm, mạch ổ cắm | 2,5 | 4 |
| Mạch động lực (động cơ, bình đun nước nóng, điều hoà) | 2,5 | 4 |
| Từ tủ điện tầng đến tủ điện căn hộ, phòng | 4 | 6 |
| Trục đứng cấp điện cho một hoặc nhiều tầng | 6 | 10 |
Nguồn: TCVN 9207:2012, Bảng 2 (ví dụ mạch động lực theo chú thích Bảng 8); cột dây đồng trùng QCVN 12:2014/BXD mục 2.1.5.1 (xem 26/9/2026).
Đây là mức sàn, không phải mức đủ. Các bài chọn, tính, đọc khác nằm trong mục kỹ thuật điện.
Đổi công suất W ra dòng điện A thế nào?
Dòng điện (A) bằng công suất (W) chia điện áp (V); điện nhà 1 pha là 220 V, nên lấy công suất chia cho 220.
Ý nghĩa của vôn, ampe và vì sao chia như vậy ở bài điện áp, dòng điện, điện trở là gì. Công suất lấy trên nhãn thiết bị; bảng dưới dùng mức tham khảo phổ biến:
| Thiết bị | Công suất (W) | Dòng điện (A) = W ÷ 220 |
|---|---|---|
| Bình nóng lạnh trực tiếp | 2.500–4.500 | 11,4–20,5 |
| Bếp từ (1 vùng nấu) | 1.800–2.200 | 8,2–10,0 |
| Nồi chiên không dầu | 1.300–1.800 | 5,9–8,2 |
| Lò vi sóng | 800–1.200 | 3,6–5,5 |
| Máy lạnh 2HP (18.000 BTU) | 1.600–1.900 | từ 7,3–8,6 |
| Máy lạnh 1,5HP (12.000 BTU) | 1.100–1.350 | từ 5,0–6,1 |
Công suất: dữ liệu mở /api/v1/thiet-bi.json của Quản Lý Điện, cập nhật 25/9/2026 (tham khảo, số chính xác xem nhãn máy). Dòng điện tính bằng W ÷ 220 (xem 26/9/2026).
Công suất từng loại bình và tiền điện mỗi tháng ở trang bình nóng lạnh tốn bao nhiêu điện.
Máy có động cơ hoặc máy nén (máy lạnh, máy bơm, máy giặt) kéo dòng lớn hơn W ÷ 220, vì hệ số công suất của chúng nhỏ hơn 1; thiết bị sinh nhiệt như bình nóng lạnh có hệ số bằng 1 nên phép chia cho đúng dòng. Cách đọc hệ số này ở bài hệ số công suất là gì. Nhãn máy ghi sẵn dòng điện (A) thì dùng số trên nhãn.
Một mạch cấp cho nhiều ổ cắm thì cộng dòng của các thiết bị có thể chạy cùng lúc. Ví dụ ổ cắm bếp dùng cùng lúc bếp từ 2.200 W, nồi chiên 1.800 W và lò vi sóng 1.200 W: 10,0 + 8,2 + 5,5 = 23,7 A, lớn hơn dòng của một bình nóng lạnh 4.500 W.
Dây 1,5 – 2,5 – 4 – 6 mm² chịu được bao nhiêu ampe?
Mỗi cỡ dây chịu một dòng điện lâu dài khác nhau tùy cách đi dây: dây đồng 2,5 mm² chịu 19,5 A khi đi ống trong tường cách nhiệt, 24 A khi đi ống trên tường, 27 A khi cáp ốp thẳng trên tường.
| Dây đồng | Ống trong tường cách nhiệt (A1) | Ống trên tường (B1) | Cáp ốp tường (C) |
|---|---|---|---|
| 1,5 mm² | 14,5 A | 17,5 A | 19,5 A |
| 2,5 mm² | 19,5 A | 24 A | 27 A |
| 4 mm² | 26 A | 32 A | 36 A |
| 6 mm² | 34 A | 41 A | 46 A |
Nguồn: TCVN 9207:2012, Phụ lục B, Bảng B.52.2 (theo TCVN 7447-5-52 / IEC 60364-5-52). Điều kiện: dây đồng cách điện PVC, 2 dây mang tải (mạch 1 pha), lõi tối đa 70 °C, không khí xung quanh 30 °C, 1 mạch đi riêng (xem 26/9/2026).
- A1, B1, C là tên cách lắp chuẩn trong tiêu chuẩn (Bảng A.52.3): A1 là dây đơn trong ống đặt trong tường cách nhiệt, tỏa nhiệt kém nhất; B1 là dây đơn trong ống đặt trên tường gỗ hoặc tường xây; C là cáp đặt trực tiếp trên tường.
- Ống âm trong tường gạch, bê tông có mục riêng (Bảng A.52.3, mục 45 và 46), quy về cách lắp nhóm B tùy kích thước rãnh. Nhà mình thuộc cách nào thì thợ xác định.
- Dây nhôm cùng cỡ chịu ít hơn dây đồng: nhôm 2,5 mm² đi ống trên tường chịu 18,5 A, so với 24 A của đồng (cùng Bảng B.52.2).
Dây của từng hãng có thể có bảng dòng cho phép riêng. Quy chuẩn yêu cầu dòng lâu dài trong dây phù hợp quy định của nhà chế tạo dây (QCVN 12:2014/BXD mục 2.1.4.1); bảng tiêu chuẩn dùng khi nhà sản xuất không công bố (TCVN 9207:2012 mục 10.2).
Bảng trên mới là một trong ba điều kiện. Theo TCVN 9207:2012 mục 10.1, tiết diện dây được chọn để dây không nóng quá mức cho phép, rồi kiểm lại sụt áp trên dây và sự phối hợp với thiết bị bảo vệ (aptomat, cầu chì).
Đổi ra công suất cho thiết bị sinh nhiệt (W = A × 220), dây đồng 2,5 mm² chịu 4.290–5.940 W ở điều kiện chuẩn, chưa trừ các hệ số ở mục dưới. Đó là mức trần của dây; tải thật của mạch còn bị giới hạn bởi aptomat.
Những gì làm dây chịu được ít dòng hơn?
Dây chịu được ít dòng hơn bảng chuẩn khi chỗ đặt dây nóng hơn 30 °C, khi nhiều mạch đi chung một ống hoặc bó sát nhau, và khi dây nằm trong vật liệu cách nhiệt.
- Nhiệt độ xung quanh: dây cách điện PVC nhân 0,94 ở 35 °C và 0,87 ở 40 °C (TCVN 9207:2012, Bảng B.52.14). Dây đi sát mái tôn, trần nóng, gần bếp thuộc trường hợp này. Hệ số chưa tính phần nóng thêm khi nắng chiếu thẳng lên dây (mục B.52.2.3).
- Nhiều mạch đi chung: bó chung, cùng ống hoặc chôn chung: 2 mạch nhân 0,80, 3 mạch nhân 0,70, 4 mạch nhân 0,65 (Bảng B.52.17, hạng mục 1).
- Vật liệu cách nhiệt quanh dây: ống nằm trong tường cách nhiệt là cách lắp A1, thấp nhất trong bảng ở mục trên.
- Đoạn xấu nhất quyết định cả tuyến: khả năng tải của tuyến dây tính theo đoạn tản nhiệt kém nhất, trừ đoạn xuyên qua tường ngắn hơn 0,35 m (QCVN 12:2014/BXD mục 2.1.4.6).
Ví dụ trong ảnh: dây đồng 2,5 mm² đi ống trên tường chịu 24 A. Đoạn qua chỗ nóng 40 °C còn 24 × 0,87 ≈ 20,9 A; đi chung ống với một mạch khác còn 24 × 0,80 = 19,2 A; gặp cả hai còn 24 × 0,87 × 0,80 ≈ 16,7 A, không đủ cho bình nóng lạnh 4.500 W (20,5 A).
Dây chạy quá dòng cho phép thì nóng hơn mức lớp cách điện chịu được, là nguồn gây chập, cháy. Vì vậy QCVN 12:2014/BXD mục 2.5.2.2 xếp việc chọn đúng tiết diện và khả năng tải dòng vào nhóm yêu cầu chống cháy do dây dẫn điện gây ra. Dấu hiệu nhận biết ở bài ổ cắm nóng có nguy hiểm không. Dây nối dài cũng có cỡ lõi riêng, cắm thiết bị lớn qua dây nối dài nhỏ là quá tải chính sợi dây đó, xem dây nối dài, ổ cắm kéo dài an toàn.
Dây dài có phải chọn cỡ lớn hơn không?
Có thể phải chọn lớn hơn: dây càng dài, lõi càng nhỏ và dòng càng lớn thì điện áp mất trên dây càng nhiều, và quy chuẩn giới hạn mức mất này không quá 5% điện áp danh định.
Điện áp mất trên đường dây gọi là sụt áp. QCVN 12:2014/BXD mục 2.1.7 yêu cầu sụt áp từ điểm đầu cấp điện của nhà tới mọi thiết bị không vượt 5% điện áp danh định, tức 11 V với điện 220 V.
TCVN 9207:2012 (mục 10.10, Bảng 11) cho cách tính gần đúng: sụt áp (V) = K × dòng điện (A) × chiều dài tuyến dây (km). Với dây đồng, mạch 1 pha, hệ số công suất 0,8, K bằng 24 cho dây 1,5 mm², 14,4 cho 2,5 mm², 9,1 cho 4 mm² và 6,1 cho 6 mm².
Ví dụ bình nóng lạnh 4.500 W (dòng 4.500 ÷ 220) cách tủ điện 30 m:
- Dây 2,5 mm²: 14,4 × 20,5 × 0,03 ≈ 8,8 V, khoảng 4% — gần hết mức 5% cho cả nhà.
- Dây 4 mm²: 9,1 × 20,5 × 0,03 ≈ 5,6 V, khoảng 2,5%.
Bảng 11 tính cho hệ số công suất 0,8, bình nóng lạnh có hệ số bằng 1, nên đây chỉ là ước lượng; số chính xác thợ tính theo Bảng 10 của tiêu chuẩn.
Mức 5% là tổng cho cả đường từ đầu nguồn của nhà tới thiết bị, nên đoạn từ công tơ về tủ điện cũng tính vào. Phần điện áp mất trên dây sau công tơ biến thành nhiệt trong dây và vẫn được đếm vào số kWh, giải thích cách đếm ở bài công tơ điện đo số điện thế nào.
Bình nóng lạnh, bếp từ, máy lạnh cần dây và aptomat thế nào?
Máy lạnh và bình nóng lạnh cần đường dây riêng từ tủ điện kèm thiết bị tự cắt điện; dây của mạch đó phải chịu được ít nhất bằng dòng định mức aptomat bảo vệ nó.
- Mạch riêng: QCVN 12:2014/BXD mục 2.1.14.9 yêu cầu hệ thống thông gió, điều hoà không khí và đun nước nóng bằng điện trở được cấp điện bằng đường dây riêng từ tủ điện, có thiết bị bảo vệ tự cắt điện.
- Bếp từ: quy chuẩn không ghi riêng, nhưng bếp từ dùng chung mạch với nồi chiên, lò vi sóng có thể vượt 20 A như ví dụ ở mục trên. Thợ cộng dòng của cả mạch ổ cắm bếp để quyết định có kéo mạch riêng không. Công suất bếp từ ở trang bếp từ tốn bao nhiêu điện.
- Dây khớp aptomat: QCVN 12:2014/BXD mục 2.6.3.1 yêu cầu dòng tải của mạch ≤ dòng định mức aptomat ≤ dòng dây chịu được lâu dài (IB ≤ In ≤ Iz), và dòng làm aptomat tác động chắc chắn không vượt 1,45 lần dòng dây chịu được. Aptomat được chọn để bảo vệ dây: nó phải cắt trước khi dây nóng quá mức.
Ví dụ bình nóng lạnh 4.500 W, dòng tải 20,5 A: aptomat phải có dòng định mức từ 20,5 A trở lên, và dây phải chịu ít nhất bằng dòng định mức đó. Dây đồng 2,5 mm² đi ống trong tường cách nhiệt (19,5 A) không đủ ngay từ đầu. Đi ống trên tường (24 A) chỉ đủ khi aptomat không vượt 24 A và dây không gặp chỗ nóng hay đi chung ống; có một trong hai thì thợ phải xét cỡ lớn hơn.
Cách chọn dòng định mức aptomat ở bài chọn aptomat bao nhiêu A. Mạch nào cấp cho thiết bị nào xem trên sơ đồ điện trong nhà; aptomat từng mạch nằm ở tủ điện gia đình gồm những gì.
Aptomat nhảy lặp lại là dấu hiệu mạch đang quá tải hoặc có sự cố. Không thay aptomat lớn hơn để hết nhảy: làm vậy là bỏ bảo vệ cho dây, dây nóng lên mà không còn gì cắt điện. Gọi thợ có chứng chỉ kiểm tra.
Chủ nhà tự làm được gì, việc nào phải gọi thợ?
Chủ nhà tự làm được phần tính và quan sát: đọc công suất trên nhãn, đổi ra ampe, cộng dòng các thiết bị chạy cùng lúc, để ý dấu hiệu dây quá tải; chọn cỡ dây, đi dây, đấu nối là việc của thợ có chứng chỉ.
- Tính: lấy W trên nhãn chia 220, cộng các thiết bị cùng một mạch có thể bật cùng lúc.
- Hỏi thợ trước khi lắp thiết bị lớn: dây bao nhiêu mm², đồng hay nhôm, đi theo cách nào, có chung ống với mạch khác không, dài bao nhiêu mét, aptomat bao nhiêu A. Đối chiếu câu trả lời với các bảng ở trên.
- Quan sát bên ngoài, không tháo gì: ổ cắm, phích cắm, dây ấm nóng, vỏ nhựa đổi màu, có mùi khét, aptomat nhảy lặp lại. Gặp một trong các dấu hiệu này thì ngưng dùng thiết bị và làm theo bài ổ điện, thiết bị có mùi khét phải làm gì.
- Nhận dây tiếp địa: dây bảo vệ nếu có vỏ cách điện được đánh dấu màu xanh lục/vàng, trên suốt chiều dài hoặc ở các đầu nối (TCVN 9207:2012 mục 4.2.2). Vai trò của dây này ở bài nối đất an toàn là gì.
Việc phải gọi thợ có chứng chỉ: thay dây, kéo mạch mới, thêm ổ cắm, đổi aptomat, đấu nối bình nóng lạnh, bếp từ, máy lạnh. Không tự nối thêm dây hay ổ cắm vào mạch cũ để cấp cho thiết bị công suất lớn.
Muốn biết thiết bị lớn tốn bao nhiêu tiền điện mỗi tháng, dùng trang giá điện bậc thang và cách tính tiền điện.