Nhúng ảnh
Dùng lại tự do theo giấy phép CC BY 4.0, giữ dòng ghi nguồn bên dưới.
<img src="https://quanlydien.com/kien-thuc/nguyen-ly-dien/thiet-bi-tat-van-ton-dien/thiet-bi-tat-van-ton-dien.svg" width="600" height="376" alt="Thiết bị có 3 trạng thái: đang chạy, chờ (tắt bằng remote, vẫn tốn chút điện), tắt hẳn (rút phích, 0 W)">
<p>Ảnh: <a href="https://quanlydien.com/kien-thuc/nguyen-ly-dien/thiet-bi-tat-van-ton-dien/">Quản Lý Điện</a>, CC BY 4.0</p>
Thiết bị tắt bằng remote hay nút mềm chỉ chuyển sang chế độ chờ (standby). Bộ nguồn bên trong vẫn nối với ổ điện để nuôi mạch nhận lệnh, đồng hồ, đèn báo, nên vẫn tốn một ít điện suốt 24 giờ. Chỉ rút phích hoặc dùng công tắc ngắt hẳn dây mới về 0 W.
Chế độ chờ (standby) là gì?
Chế độ chờ là trạng thái thiết bị vẫn cắm điện nhưng không làm việc chính, chỉ giữ vài chức năng nhỏ để sẵn sàng bật lại.
Quy định (EU) 2023/826, Điều 2, gọi là chế độ chờ khi thiết bị chỉ còn làm một hoặc vài việc sau:
- Chức năng đánh thức: chờ lệnh từ remote, công tắc từ xa, cảm biến hoặc hẹn giờ để bật lại.
- Báo đang chờ: một đèn nhỏ cho biết máy có thể bật bằng remote.
- Hiển thị thông tin: màn hình trạng thái, kể cả đồng hồ trên lò vi sóng, nồi cơm.
Cùng văn bản còn tách riêng chế độ tắt (vẫn cắm ổ, không làm chức năng nào) và chờ nối mạng (máy nghe lệnh qua mạng Wi-Fi, dây mạng). Cả ba trạng thái đều vẫn nối với ổ điện. Các khái niệm cơ bản khác về điện nằm trong mục nguyên lý điện.
Vì sao tắt bằng remote vẫn tốn điện?
Tắt bằng remote vẫn tốn điện vì nút tắt trên remote không cắt dây điện, nó chỉ ra lệnh cho mạch điều khiển ngừng việc chính.
Để nghe được lệnh bật lại, thiết bị phải giữ ba phần luôn có điện:
- Mắt nhận tín hiệu và mạch điều khiển nhỏ, chờ remote hoặc hẹn giờ.
- Đèn báo, đồng hồ, nếu máy có.
- Bộ nguồn bên trong: mạch điện tử chạy bằng điện một chiều, nên bộ nguồn phải luôn đổi điện xoay chiều từ ổ cắm sang một chiều. Lý do cần bộ đổi này ở bài điện xoay chiều và một chiều khác nhau thế nào. Bản thân bộ nguồn cũng hao một phần điện thành nhiệt.
Nút nguồn trên thân máy có hai loại. Nút cơ ngắt hẳn dây thì máy về 0 W. Nút mềm chỉ gửi lệnh như remote: bấm xong mà remote vẫn bật lại được máy, nghĩa là máy đang chờ, chưa tắt hẳn.
Thiết bị nào trong nhà hay có điện chờ?
Thiết bị có điện chờ là những thiết bị bật được bằng remote, có đồng hồ, đèn báo, hoặc có bộ nguồn nằm sẵn trên ổ cắm.
- Tivi, đầu thu, loa, máy chơi game: chờ lệnh remote. Cách xem số W chờ trên thông số ở trang công suất tivi.
- Máy tính để bàn, laptop: khi ngủ hoặc tắt mà vẫn cắm nguồn.
- Lò vi sóng, nồi cơm có màn hình: nuôi đồng hồ và bảng phím, xem trang công suất lò vi sóng.
- Máy lạnh cắm điện sẵn: dàn lạnh giữ mắt nhận tín hiệu remote dù đã tắt.
- Củ sạc, adapter cắm ổ: không nối điện thoại vẫn giữ bộ đổi điện hoạt động.
Hai thiết bị hay bị nhầm là "chờ" nhưng thực ra đang làm việc: router, modem Wi-Fi chạy liên tục 24/24 để giữ mạng, và tủ lạnh chạy theo chu kỳ để giữ lạnh. Điện của hai loại này là điện làm việc, không phải điện chờ.
Điện chờ tối đa bao nhiêu W theo quy định?
Liên minh châu Âu (EU) đặt mức trần điện chờ cho thiết bị mới bán ra: chờ cơ bản không quá 0,50 W, có đồng hồ không quá 0,80 W.
| Trạng thái | Mức trần (W) | Áp dụng |
|---|---|---|
| Chờ, chỉ đánh thức và đèn báo | 0,50 | Đồ gia dụng, văn phòng, từ 9/5/2025 |
| Chờ có đồng hồ, màn hình | 0,80 | Đồ gia dụng, văn phòng, từ 9/5/2025 |
| Chế độ tắt (vẫn cắm ổ) | 0,50; từ 9/5/2027 là 0,30 | Đồ gia dụng, văn phòng |
| Chờ nối mạng | 2,00 | Máy nối mạng thường, từ 9/5/2025 |
| Tivi: chờ cơ bản / tắt | 0,50 / 0,30 | Tivi, màn hình, từ 1/3/2021 |
| Củ sạc, adapter đến 49 W, không tải | 0,10 | Loại đổi xoay chiều sang một chiều, từ 1/4/2020 |
| Nguồn: Quy định (EU) 2023/826 Phụ lục III mục 1(a)–(c), Điều 10; Quy định (EU) 2019/2021 Phụ lục II mục C Bảng 2; Quy định (EU) 2019/1782 Phụ lục II mục 1(a) (xem 26/9/2026). | ||
Đây là mức trần, không phải số đo từng máy. Máy mới thường thấp hơn hoặc bằng mức này. Máy mua trước các mốc trên, hoặc máy bán ở nơi không áp quy định này, không bị ràng buộc, nên số thật có thể khác.
Ở Việt Nam, tivi nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh từ 1/4/2025 phải đạt mức hiệu suất năng lượng tối thiểu của TCVN 9536:2021 (Quyết định 14/2023/QĐ-TTg, Phụ lục I). Công suất chờ được đo theo TCVN 10152:2013, tức tiêu chuẩn quốc tế IEC 62301:2011 về cách đo điện chờ.
Điện chờ mỗi tháng tốn bao nhiêu kWh?
Điện chờ mỗi tháng bằng số W chờ nhân 24 giờ, nhân 30 ngày, rồi chia 1.000 để ra kWh.
Viết gọn: kWh/tháng = W chờ × 24 × 30 ÷ 1.000. Một máy chờ đúng mức trần 0,5 W tốn 0,36 kWh mỗi tháng. Muốn biết cả nhà, cộng số W chờ của mọi thiết bị rồi tính một lần. Cách đổi W sang kWh giải thích ở bài 1 kWh là gì.
Tìm số W chờ của máy nhà mình ở sổ hướng dẫn hoặc trang thông số của hãng, mục ghi "standby" hay "chế độ chờ". Không thấy số thì đừng đoán, dùng mức trần ở bảng trên làm mốc tham khảo.
Điện chờ đi qua công tơ như mọi dòng điện khác trong nhà; cách công tơ cộng dồn ra số kWh ở bài công tơ điện đo số điện thế nào. Số kWh cả tháng đổi ra tiền theo trang giá điện bậc thang và cách tính tiền điện.
Có nên rút phích mọi thiết bị khi không dùng?
Nên rút phích những thiết bị chờ không cần giữ trạng thái, nhưng không rút tủ lạnh và thiết bị cần chạy liên tục.
- Nên ngắt: tivi, đầu thu, loa, củ sạc không dùng. Ổ cắm có công tắc giúp ngắt cả cụm một lần.
- Đi vắng dài ngày: rút phích các thiết bị lớn như máy lạnh, hoặc tắt aptomat riêng của máy lạnh nếu nhà có.
- Không rút: tủ lạnh (thức ăn sẽ hỏng), router nếu cần camera hay mạng, thiết bị đang hẹn giờ.
Phích hoặc ổ cắm nóng, lỏng khi rút cắm là dấu hiệu cần gọi thợ điện có chứng chỉ kiểm tra, không tự sửa. Mẹo tiết kiệm từng thiết bị kèm số kWh nằm ở bài cách giảm tiền điện; các dấu hiệu khác ở bài dấu hiệu thiết bị điện ngốn tiền điện.