Bật quạt 1 giờ tốn khoảng 0,02–0,1 số điện (kWh), tức 60–300 đồng theo giá bậc 4: quạt bàn, quạt đứng 0,04–0,075 số, quạt trần 0,06–0,1 số, quạt motor DC khoảng 0,02 số. Bật quạt cả đêm 8 giờ tốn 0,18–0,8 số điện, chỉ bằng 1/7 máy lạnh 1HP trở xuống.
Quạt tốn điện rất ít so với máy lạnh, nhưng chạy nhiều giờ nên vẫn đáng tính. Bài này chỉ cách đọc công suất trên nhãn quạt bàn, quạt đứng, quạt trần và dùng quạt để giảm giờ chạy máy lạnh, kèm số tiền theo giá điện bậc thang. Các thiết bị khác trong nhà nằm ở mục tiết kiệm điện.
Bật quạt 1 giờ tốn bao nhiêu số điện, theo từng loại quạt?
Bật quạt 1 giờ tốn khoảng 0,02–0,1 số điện (kWh), tuỳ loại quạt và số W in trên tem. Quạt motor DC tốn ít nhất; quạt bàn, quạt đứng và quạt trần motor thường ghi cùng số W thì tốn số điện ngang nhau.
| Loại quạt (công suất trên tem) | Số điện 1 giờ (kWh) | Nguồn (tra 6/10/2026) |
|---|---|---|
| Quạt đứng motor DC 30 cm, gió mạnh nhất (máy bán ở Nhật) | ≈ 0,022 (ước tính) | Panasonic F-CW339 |
| Quạt bàn mini 20 cm (28 W) | ≈ 0,028 (ước tính) | Senko B102 |
| Quạt bàn 29 cm (40 W) | ≈ 0,04 (ước tính) | Senko B1210 |
| Quạt bàn, quạt đứng 39 cm (47 W) | ≈ 0,047 (ước tính) | Senko DH1600, B1612 |
| Quạt đứng 43 cm (75 W) | ≈ 0,075 (ước tính) | Senko DCN1807 |
| Quạt trần sải cánh 1,4 m (75 W) | ≈ 0,075 (ước tính) | Vinawind QT1400-X |
| Quạt bàn, quạt đứng (40–75 W) | 0,04–0,075 (mức tối đa) | Dữ liệu công suất Quản Lý Điện |
| Quạt trần (60–100 W) | 0,06–0,1 (mức tối đa) | Dữ liệu công suất Quản Lý Điện |
Số điện 1 giờ lấy số W hãng ghi nhân 1 giờ. Số W trên tem là công suất ở tốc độ gió cao nhất, nên để số nhỏ thì tốn ít hơn số trong bảng. Dòng quạt DC là quạt bán ở Nhật (điện 100 V), hãng ghi điện tiêu thụ ở mức gió mạnh nhất trong 8 mức; dùng để so mức tốn giữa motor DC và motor thường, không phải số đo quạt nhà bạn.
Bật quạt cả đêm 8 giờ tốn bao nhiêu số điện?
Bật quạt cả đêm 8 giờ tốn khoảng 0,18–0,8 số điện, tức 530–2.400 đồng theo giá bậc 4. Máy lạnh 1HP chạy liên tục cùng 8 giờ tốn 5,6–6,8 số điện, gấp 7 lần trở lên quạt tốn nhất.
| Thiết bị chạy 8 giờ | Số điện (kWh) | Nguồn |
|---|---|---|
| Quạt đứng motor DC, gió mạnh nhất (máy bán ở Nhật) | ≈ 0,18 (ước tính) | Panasonic F-CW339 |
| Quạt đứng 47 W | ≈ 0,38 (ước tính) | Senko DH1600 |
| Quạt đứng hoặc quạt trần 75 W | 0,6 (ước tính) | Senko DCN1807, Vinawind QT1400-X |
| Quạt trần 100 W | 0,8 (mức tối đa) | Dữ liệu công suất Quản Lý Điện |
| Máy lạnh 1HP (700–850 W), máy nén chạy liên tục | 5,6–6,8 (mức tối đa) | Dữ liệu công suất Quản Lý Điện |
Các dòng trên lấy số W nhân 8 giờ ở tốc độ cao nhất, nên để số nhỏ hoặc hẹn giờ tắt thì còn ít hơn. Máy lạnh inverter tự giảm công suất khi phòng đã đủ mát, nên số thật của máy lạnh thường thấp hơn mức tối đa trong bảng. Quạt DC tắt bằng điều khiển vẫn hút khoảng 0,4 W để chờ lệnh (theo Panasonic), cắm cả ngày chưa tới 0,01 số điện.
Xem thông số quạt điện ở đâu?
Các vị trí trên theo hướng dẫn của hãng nước ngoài (Hunter, Lasko), chưa có hướng dẫn của hãng quạt Việt Nam nên quạt hãng khác có thể dán tem chỗ khác. Tem quạt nhiều khi chỉ ghi model, không ghi số W; khi đó dùng số tham khảo trong bảng bên dưới.
- Tem ở đế hoặc thân quạt (quạt bàn, quạt đứng) và trên thân motor (quạt trần): ghi điện áp 220 V và công suất (W), thường là công suất ở tốc độ cao nhất.
- Quạt điều khiển từ xa hoặc DC (không chổi than): tem có thể ghi dải công suất theo tốc độ.
- Không thấy tem: dùng số tham khảo trong bảng bên dưới, quạt bàn và quạt đứng khoảng 40–75 W, quạt trần khoảng 60–100 W.
Số tham khảo cho quạt điện
| Loại (theo dữ liệu Quản Lý Điện) | Công suất tham khảo | Ghi chú |
|---|---|---|
| Quạt điện bàn/đứng | 40 – 75 W | — |
| Quạt trần | 60 – 100 W | — |
Đọc nhãn: số nào cần nhập, số nào không
- Công suất (W): Điện quạt hút ở tốc độ cao nhất. → Nhập số này. Nếu thường để số nhỏ, nhập thấp hơn.
- Số cánh, đường kính cánh: Kích thước quạt. → Không nhập. Cánh lớn gió nhiều hơn, thường công suất cao hơn.
- Loại motor (AC / DC): Motor DC thường công suất thấp hơn ở cùng lưu lượng gió. → Không nhập. So sánh khi mua.
Công thức cần nhớ: kWh = kW × số giờ (kW = W ÷ 1.000), rồi tiền điện = kWh × giá điện.
Chưa chắc số W thì có thể tính gần đúng bằng W ≈ V × A: ví dụ 220 V × 5 A ≈ 1.100 W.
Khi nhập vào công cụ tính, nhập công suất ở mục W và giờ quạt chạy thực tế mỗi ngày. Quạt để số nhỏ thường tốn ít hơn số ghi trên tem, nên dùng số tem cho cận trên. Nếu nhà có nhiều quạt, thêm mỗi loại một dòng và nhập đúng số lượng.
Đặc tính hao điện của quạt điện
- Công suất thấp, chạy lâu: quạt trần 100 W chạy 8 giờ mỗi ngày vẫn chỉ bằng khoảng 1/7 máy lạnh 1HP (700 W) cùng thời gian.
- Quạt chỉ làm mát người, không hạ nhiệt phòng. Bật quạt khi không có người trong phòng là điện lãng phí.
- Cánh bụi, ổ trục khô làm quạt nặng, chạy chậm và tốn điện hơn.
Dùng quạt điện sao cho lợi điện nhất
- Quạt thay máy lạnh 2 giờ mỗi đêm. Máy 1HP (700 W) và quạt trần (100 W): tiết kiệm 36 kWh, khoảng 108.000 đồng mỗi tháng.
- Tắt quạt khi ra khỏi phòng. Quạt hẹn giờ giúp tắt khi đã ngủ say.
- Dùng số nhỏ khi đã đủ mát, quạt trần và quạt đứng dùng số 1–2 thường đủ.
- Lau cánh và bôi trơn theo hướng dẫn để quạt quay nhẹ.
Các cách giảm điện cho những thiết bị còn lại trong nhà có ở bài cách giảm tiền điện.
Ví dụ tính tiền điện quạt điện
Quạt chạy 8 giờ mỗi ngày ở công suất thấp và cao trong dải tham khảo của từng loại. Giá điện bậc 4: 2.998 đồng/kWh (chưa VAT).
| Cách dùng (giả định) | Phép tính | Điện mỗi tháng | Tiền điện (bậc 4) |
|---|---|---|---|
| Quạt bàn hoặc quạt đứng 40 W | 40 W × 8 giờ × 30 ngày | 9,6 kWh | ≈ 29.000 đồng |
| Quạt bàn hoặc quạt đứng 75 W | 75 W × 8 giờ × 30 ngày | 18 kWh | ≈ 54.000 đồng |
| Quạt trần 60 W | 60 W × 8 giờ × 30 ngày | 14,4 kWh | ≈ 43.000 đồng |
| Quạt trần 100 W | 100 W × 8 giờ × 30 ngày | 24 kWh | ≈ 72.000 đồng |
Cột tiền điện nhân toàn bộ số kWh với giá bậc 4 để dễ so sánh giữa các cách dùng. Hoá đơn thật tính luỹ tiến (các bậc đầu rẻ hơn, bậc 5 và 6 đắt hơn) và cộng VAT. Xem cách tính giá điện bậc thang để tự tính đúng cho hoá đơn nhà bạn.