Quạt tốn điện rất ít so với máy lạnh, nhưng chạy nhiều giờ nên vẫn đáng tính. Bài này chỉ cách đọc công suất trên nhãn quạt bàn, quạt đứng, quạt trần và dùng quạt để giảm giờ chạy máy lạnh.
Số tham khảo cho quạt điện
| Loại (theo dữ liệu Quản Lý Điện) | Công suất tham khảo | Ghi chú |
|---|---|---|
| Quạt điện bàn/đứng | 40 – 75 W | — |
| Quạt trần | 60 – 100 W | — |
Xem thông số quạt điện ở đâu?
- Tem ở đế hoặc thân quạt (quạt bàn, quạt đứng) và trên thân motor (quạt trần): ghi điện áp 220 V và công suất (W), thường là công suất ở tốc độ cao nhất.
- Quạt điều khiển từ xa hoặc DC (không chổi than): tem có thể ghi dải công suất theo tốc độ.
- Không thấy tem: dùng số tham khảo trong bảng bên dưới, quạt bàn và quạt đứng khoảng 40–75 W, quạt trần khoảng 60–100 W.
Đọc nhãn: số nào cần nhập, số nào không
- Công suất (W): Điện quạt hút ở tốc độ cao nhất. Nhập vào công cụ? Nhập số này. Nếu thường để số nhỏ, nhập thấp hơn.
- Số cánh, đường kính cánh: Kích thước quạt. Nhập vào công cụ? Không nhập. Cánh lớn gió nhiều hơn, thường công suất cao hơn.
- Loại motor (AC / DC): Motor DC thường công suất thấp hơn ở cùng lưu lượng gió. Nhập vào công cụ? Không nhập. So sánh khi mua.
Công thức cần nhớ: kWh = kW × số giờ (kW = W ÷ 1.000), rồi tiền điện = kWh × giá điện.
Chưa chắc số W thì có thể tính gần đúng bằng W ≈ V × A: ví dụ 220 V × 5 A ≈ 1.100 W.
Nhập vào công cụ tính như thế nào?
Nhập công suất ở mục W và giờ quạt chạy thực tế mỗi ngày. Quạt để số nhỏ thường tốn ít hơn số ghi trên tem, nên dùng số tem cho cận trên. Nếu nhà có nhiều quạt, thêm mỗi loại một dòng và nhập đúng số lượng.
Đặc tính hao điện của quạt điện
- Công suất thấp, chạy lâu: quạt trần 100 W chạy 8 giờ mỗi ngày vẫn chỉ bằng khoảng 1/7 máy lạnh 1HP (700 W) cùng thời gian.
- Quạt chỉ làm mát người, không hạ nhiệt phòng. Bật quạt khi không có người trong phòng là điện lãng phí.
- Cánh bụi, ổ trục khô làm quạt nặng, chạy chậm và tốn điện hơn.
Dùng quạt điện sao cho lợi điện nhất
- Quạt thay máy lạnh 2 giờ mỗi đêm. Máy 1HP (700 W) và quạt trần (100 W): tiết kiệm 36 kWh, khoảng 108.000 đồng mỗi tháng.
- Tắt quạt khi ra khỏi phòng. Quạt hẹn giờ giúp tắt khi đã ngủ say.
- Dùng số nhỏ khi đã đủ mát, quạt trần và quạt đứng dùng số 1–2 thường đủ.
- Lau cánh và bôi trơn theo hướng dẫn để quạt quay nhẹ.
Ví dụ tính tiền điện quạt điện
Quạt chạy 8 giờ mỗi ngày ở công suất thấp và cao trong dải tham khảo của từng loại. Giá điện bậc 4: 2.998 đồng/kWh (chưa VAT).
| Cách dùng (giả định) | Phép tính | Điện mỗi tháng | Tiền điện (bậc 4) |
|---|---|---|---|
| Quạt bàn hoặc quạt đứng 40 W | 40 W × 8 giờ × 30 ngày | 9,6 kWh | ≈ 29.000 đồng |
| Quạt bàn hoặc quạt đứng 75 W | 75 W × 8 giờ × 30 ngày | 18 kWh | ≈ 54.000 đồng |
| Quạt trần 60 W | 60 W × 8 giờ × 30 ngày | 14,4 kWh | ≈ 43.000 đồng |
| Quạt trần 100 W | 100 W × 8 giờ × 30 ngày | 24 kWh | ≈ 72.000 đồng |
Cột tiền điện nhân toàn bộ số kWh với giá bậc 4 để dễ so sánh giữa các cách dùng. Hoá đơn thật tính luỹ tiến (các bậc đầu rẻ hơn, bậc 5 và 6 đắt hơn) và cộng VAT. Xem cách tính giá điện bậc thang để tự tính đúng cho hoá đơn nhà bạn.
Tính tiết kiệm điện cho nhà bạn
Kiểm tra 3 bước, khoảng 1~3 phút: chọn loại hình, thay số quạt điện và các thiết bị khác của nhà bạn, nhập số điện dùng mỗi tháng để tính đúng bậc giá. Cùng công thức như bảng ở trên.
Quản lý điện thông minh với AI
Biết công suất từng thiết bị mới là bước đầu. Quản Lý Điện là ứng dụng quản lý điện thông minh dùng AI (điện AI): gắn mức tiêu thụ với giá điện bậc thang hiện hành, chỉ ra thiết bị đang hao điện và gợi ý cách tiết kiệm điện cụ thể cho nhà bạn. Sản phẩm đang mở danh sách chờ, dùng thử miễn phí khi ra mắt. Xem thêm AI phát hiện thiết bị hao điện như thế nào.