Một lần giặt tốn khoảng 0,04–0,2 số điện (kWh), tức 120–600 đồng theo giá bậc 4: máy lồng đứng 8–12 kg chỉ 0,04–0,07 số, máy lồng ngang 8–12 kg 0,07–0,19 số. Giặt xong sấy luôn bằng máy giặt sấy tốn 0,6–2 số mỗi lần, gấp nhiều lần giặt.
Máy giặt không chạy liên tục như tủ lạnh mà chạy theo từng lần giặt, nên cách tính dễ nhất là điện mỗi lần giặt nhân số lần trong tháng. Bài này chỉ cách đọc nhãn, phân biệt công suất giặt với phần sấy hoặc gia nhiệt, và giặt sao cho tiết kiệm điện, kèm số tiền theo giá điện bậc thang. Các thiết bị khác trong nhà nằm ở mục tiết kiệm điện.
Máy giặt 1 lần giặt tốn bao nhiêu số điện, theo từng loại máy?
Một lần giặt đủ tải tốn khoảng 0,04–0,2 số điện (kWh), thấp hơn nhiều so với lấy công suất trên tem nhân 1 giờ. Máy lồng đứng tốn 0,04–0,07 số mỗi lần, máy lồng ngang 0,07–0,19 số.
| Loại máy (khối lượng giặt) | Số điện 1 lần giặt (kWh) | Nguồn (tra 6/10/2026) |
|---|---|---|
| Lồng đứng 10 kg, inverter (nhãn 4,2 Wh/kg) | ≈ 0,04 (ước tính) | Aqua AWM10-B2158LB |
| Lồng đứng 8 kg | 0,05 (hãng đo) | Panasonic NA-JFA8K6 |
| Lồng đứng 12 kg | 0,07 (hãng đo) | Panasonic NA-FA12V6 |
| Lồng ngang 8 kg, inverter (nhãn 23,7 Wh/kg) | ≈ 0,19 (ước tính) | Aqua AW8-BP0533LS8 |
| Lồng ngang 10 kg, inverter (nhãn 9,3 Wh/kg) | ≈ 0,09 (ước tính) | Aqua AW10-BP4657MB |
| Lồng ngang 12 kg, inverter (nhãn 10,5 Wh/kg) | ≈ 0,13 (ước tính) | Aqua AW12-BD4377U1LGN |
| Lồng ngang 12 kg | 0,07 (hãng đo) | Panasonic NA-LX129FL |
| Máy 350–500 W chạy đủ 1 giờ | 0,35–0,5 (mức tối đa) | Dữ liệu công suất Quản Lý Điện |
Dòng "ước tính" lấy hiệu suất năng lượng trên nhãn Việt Nam (Wh cho mỗi kg đồ, đo theo TCVN 8526:2013) nhân với số kg giặt tối đa, nên là số cho một lần giặt đủ tải theo chương trình chuẩn. Dòng "hãng đo" là máy bán ở Nhật (điện 100 V), hãng đo khi giặt đủ tải; dùng để so mức tốn, không phải số đo máy nhà bạn. Dòng cuối nhân công suất trên tem với đủ 1 giờ nên là mức tối đa: motor không chạy hết công suất suốt cả lần giặt.
Giặt xong sấy luôn, giặt nước nóng tốn bao nhiêu số điện?
Giặt xong sấy luôn bằng máy giặt sấy dùng điện trở tốn khoảng 1,75–2 số điện mỗi lần, gấp gần 30 lần một lần chỉ giặt, cỡ 5.200–5.900 đồng theo giá bậc 4. Máy giặt sấy bơm nhiệt chỉ tốn 0,62–0,8 số mỗi lần.
| Cách giặt (máy giặt sấy lồng ngang) | Số điện 1 lần (kWh) | Nguồn |
|---|---|---|
| Chỉ giặt, nước thường (10 kg) | 0,07 (hãng đo) | Panasonic NA-VG2900L |
| Giặt 10 kg + sấy 5 kg bằng điện trở | 1,98 (hãng đo) | Panasonic NA-VG2900L |
| Giặt 7 kg + sấy 3,5 kg bằng điện trở | 1,75 (hãng đo) | Panasonic NA-VG780L |
| Giặt 12 kg + sấy 6 kg bằng bơm nhiệt | 0,80; chế độ tiết kiệm 0,62 (hãng đo) | Panasonic NA-LX129FL |
| Bật nước nóng: điện trở đun nước 1.000 W, mỗi 15 phút đun | ≈ 0,25 (ước tính) | Panasonic NA-VG2900L |
Số "hãng đo" là máy bán ở Nhật (điện 100 V), Panasonic đo khi giặt và sấy đủ tải. Dòng nước nóng là ước tính: công suất điện trở đun nước Panasonic ghi (1.000 W) nhân 15 phút, gấp 3–4 lần một lần giặt nước thường. Phơi thay vì sấy và giặt nước lạnh cho đồ ít bẩn là hai cách đỡ tốn điện nhất.
Xem thông số máy giặt ở đâu?
Hãng khác có thể dán tem chỗ khác, nếu không thấy thì tra mã model trên trang hãng.
- Tem ở mặt sau hoặc cửa máy giặt: ghi model, điện áp, công suất (W). Máy có sấy hoặc gia nhiệt nước thường ghi nhiều số công suất (giặt, vắt, sấy) hoặc tổng công suất tối đa tính bằng kW.
- Nhãn năng lượng (nếu có): ghi mức điện tiêu thụ mỗi lần giặt hoặc theo kg đồ, cùng số sao.
- Bảng chương trình trong sách hướng dẫn: nhiều hãng ghi thời gian và điện năng ước tính cho từng chương trình (cotton, nhanh, tiết kiệm).
Số tham khảo cho máy giặt
| Loại (theo dữ liệu Quản Lý Điện) | Công suất tham khảo | Ghi chú |
|---|---|---|
| Máy giặt (chu trình giặt) | 350 – 500 W | Cao hơn ở chu trình sấy nếu có sấy điện trở |
Đọc nhãn: số nào cần nhập, số nào không
- Công suất (W) khi giặt: Điện motor và bơm khi giặt, vắt. → Nhập số này cho giặt bình thường. Dải tham khảo khoảng 350–500 W.
- Công suất sấy hoặc gia nhiệt (kW): Điện trở đun nước hoặc sấy, thường lớn hơn hẳn phần giặt. → Nhập riêng nếu bạn dùng chức năng này, kèm số giờ dùng thực tế.
- Kg giặt (7 kg, 9 kg…): Khối lượng đồ khô tối đa. → Không nhập. Giặt đủ tải thì tốn điện trên mỗi kg thấp hơn.
- Số sao / Wh/kg: Hiệu suất năng lượng, điện cho mỗi kg đồ giặt. → Không nhập. Nhân với số kg của máy ra số điện một lần giặt đủ tải, dùng để so sánh khi mua.
Công thức cần nhớ: kWh = kW × số giờ (kW = W ÷ 1.000), rồi tiền điện = kWh × giá điện.
Chưa chắc số W thì có thể tính gần đúng bằng W ≈ V × A: ví dụ 220 V × 5 A ≈ 1.100 W.
Khi nhập vào công cụ tính, nhập công suất giặt ở mục W. Giờ mỗi ngày thì quy đổi từ số lần giặt: ví dụ giặt 4 lần mỗi tuần, mỗi lần 1 giờ là khoảng 17 giờ mỗi tháng, tức khoảng 0,57 giờ mỗi ngày. Nếu bạn dùng sấy điện hoặc giặt nước nóng, thêm một dòng riêng với công suất lớn hơn và số giờ dùng riêng.
Đặc tính hao điện của máy giặt
- Công suất thay đổi theo giai đoạn: motor giặt và vắt khoảng vài trăm W, còn đun nước nóng hoặc sấy bằng điện trở có thể lên hàng nghìn W trong thời gian ngắn.
- Chương trình dài và nước nóng tốn nhiều điện hơn chương trình nhanh, nước lạnh.
- Giặt non tải (ít đồ) vẫn tốn gần như giặt đủ tải, nên tổng số lần giặt trong tháng ảnh hưởng nhiều.
Dùng máy giặt sao cho lợi điện nhất
- Gom đồ giặt đủ tải, giảm số lần giặt. Ví dụ bớt 4 lần giặt mỗi tháng với máy 400 W, mỗi lần 1 giờ: tiết kiệm 1,6 kWh, khoảng 4.800 đồng.
- Giặt nước lạnh khi quần áo không quá bẩn, nếu máy có gia nhiệt nước.
- Dùng chương trình tiết kiệm hoặc nhanh cho đồ ít bẩn, vắt kỹ để phơi mau khô.
- Phơi thay vì sấy điện khi thời tiết cho phép: sấy bằng điện trở thường là phần tốn điện nhất của máy giặt sấy.
- Vệ sinh lồng giặt và bộ lọc định kỳ để máy chạy ổn định.
Các cách giảm điện cho những thiết bị còn lại trong nhà có ở bài cách giảm tiền điện.
Ví dụ tính tiền điện máy giặt
Giặt 1 giờ mỗi lần, 17 lần mỗi tháng (khoảng 4 lần mỗi tuần), công suất giặt ở mức thấp và cao trong dải tham khảo. Nhân đủ công suất với 1 giờ nên đây là mức tối đa; máy đo theo chuẩn chỉ tốn 0,04–0,19 số mỗi lần giặt (bảng ở đầu bài). Chưa tính sấy hoặc nước nóng. Giá điện bậc 4: 2.998 đồng/kWh (chưa VAT).
| Cách dùng (giả định) | Phép tính | Điện mỗi tháng | Tiền điện (bậc 4) |
|---|---|---|---|
| Máy 350 W, 17 lần giặt mỗi tháng | 350 W × 17 giờ/tháng | 5,95 kWh | ≈ 18.000 đồng |
| Máy 500 W, 17 lần giặt mỗi tháng | 500 W × 17 giờ/tháng | 8,5 kWh | ≈ 25.000 đồng |
| Máy 400 W, 30 lần giặt mỗi tháng (mỗi ngày 1 lần) | 400 W × 30 giờ/tháng | 12 kWh | ≈ 36.000 đồng |
Cột tiền điện nhân toàn bộ số kWh với giá bậc 4 để dễ so sánh giữa các cách dùng. Hoá đơn thật tính luỹ tiến (các bậc đầu rẻ hơn, bậc 5 và 6 đắt hơn) và cộng VAT. Xem cách tính giá điện bậc thang để tự tính đúng cho hoá đơn nhà bạn.